Xử phạt 1 triệu đồng nếu như không nộp lại căn cước công dân cũ khi cấp đổi thẻ căn cước có đúng không?
Theo quy định của Bộ Công an, việc cấp đổi căn cước công dân là cần thiết trong nhiều trường hợp như hết hạn, chuyển đổi thông tin cá nhân, hoặc nâng cấp từ căn cước công dân (CCCD) mã vạch lên CCCD gắn chip. Quy trình cấp đổi yêu cầu người dân cần nộp CCCD cũ và một số giấy tờ liên quan để đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác.
Ảnh minh họa
Việc nộp lại CCCD cũ khi làm thủ tục cấp đổi có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hành chính. Trước hết, nó giúp cơ quan chức năng loại bỏ căn cước đã không còn hiệu lực, tránh các trường hợp sử dụng CCCD cũ cho mục đích không hợp pháp. Thứ hai, việc thu hồi CCCD cũ còn giúp tối ưu hóa cơ sở dữ liệu dân cư, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 282 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng chống bạo lực gia đình. Nghị định này chính thức có hiệu lực từ ngày 15.12.2025.
Đáng chú ý, tại nghị định này quy định mức xử phạt đối với người có hành vi không nộp thẻ căn cước công dân cho cơ quan quản lý trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước. Theo đó, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 282 quy định, hành vi không nộp thẻ căn cước công dân cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại thẻ căn cước công dân.
Cũng tại Nghị định 282 quy định, hành vi cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000.
Cùng mức phạt trên được áp dụng với hành vi thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.
Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đồng thời buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Giá trị của thẻ căn cước công dân
Điều 20, Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:
Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.
Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.
Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.
Những đối tượng đến tuổi phải đổi thẻ căn cước trong năm 2026 gồm những ai?
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau:
Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.
Theo đó, công dân đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Như vậy, những đối tượng đến tuổi phải đổi thẻ căn cước trong năm 2026 gồm:
- Người có năm sinh trên căn cước công dân là 2012 (đủ 14 tuổi)
- Người có năm sinh trên căn cước công dân là 2001 (đủ 25 tuổi)
- Người có năm sinh trên căn cước công dân là 1986 (đủ 40 tuổi)
- Người có năm sinh trên căn cước công dân là 1966 (đủ 60 tuổi)





